Tên Huyệt:
Thận khí là gốc của cơ thể. Huyệt nằm giữa 2 huyệt Thận Du,
là cửa trọng yếu của sinh mệnh, vì vậy gọi là Mệnh Môn (Trung Y Cương Mục).
Tên khác
Mạng Môn, Thuộc Lũy, Tinh Cung, Trúc Trượng
Huyệt Mệnh
Môn có tác dụng Bồi nguyên, bổ Thận, cố tinh, chỉ trệ, thư cân, hòa huyết, sơ
kinh, điều khí, thông lợi vùng lưng và cột sống. Trị vùng thắt lưng đau, yếu,
cứng, đầu đau, lưng đau, lạnh từ ống chân trở xuống (chân dương (hoả ) hư), di
mộng tinh, liệt dương, đái hạ, sốt không ra mồ hôi, đái đục, trẻ nhỏ lên cơn co
giật, phong đòn gánh.
Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh.
Đặc Tính:
Huyệt thứ 4 của mạch Đốc.
Vị Trí:
Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2.
Giải Phẫu:
Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, chỗ bám của
cơ răng bé sau-dưới, cơ gian gai, cơ ngang gai, dây chằng gian gai, dây chằng
trên gai, dây chằng vàng, ống sống.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sống.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D.11.
Châm Cứu:
Châm kim chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng
gian đốt sống thắt lưng 2 - 3, sâu 0, 3 - 1, 5 thốn. Cứu 5 - 10 phút.




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét