Bước 1: Sử dụng la bàn định hướng, cung, sơn hướng cho bếp
- Đầu tiên bạn phải phân biệt được vị trí đặt bếp (Táo tọa) và hướng bếp lò (Táo khẩu) để tránh sai xót
- Định tâm căn nhà để xác định đại thái cực (Tức là xác định tọa độ trọng tâm của căn nhà)
- Sử dụng la bàn phong thủy trong đó có sẵn độ số, cung
Bước 2: Nắm vững nguyên tắc bố trí bếp theo phong thủy bát trạch:
- Xác định vị trí bếp đặt bếp trong nhà phải đặt vào các cung xấu, thì sẽ được tốt
- Ngược lại nếu đặt bếp vào cung tốt thì ta sẽ gặp điều xấu (Chớ nên nhầm lẫn).
- Trong cung xấu ấy không phải chỗ nào cũng đặt được mà phải chọn sơn hướng tốt (màu đỏ) để đặt.
Bước 3:Tìm hiểu cung nào là cung xấu mặc định không thể đặt bếp
Bất chấp tuổi tác Bạn thuộc Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch vị trí đặt bếp không được đặt ở các nơi sau:
Cung – Sơn Hướng
|
Đánh giá – Ảnh hưởng
|
| Cung càn (Kim) | Xấu nhất – Táo tọa cung càn: Ảnh hưởng tính mạng, sức khỏe của người đàn ông >45 tuổi. Táo tọa cung càn – Nhà, cửa hướng 24 sơn hướng xấu của Táo thì cũng ảnh hưởng đến vợ, con (trọng bệnh) |
| Nhâm(Thủy) – Hợi (Thủy) | Xấu – Ảnh hưởng đến người con trai (Trung nam). Nghề nghiệp |
| Tý(thủy)-Quý(Thủy)-Khôn(Thổ) | Xấu: Phương gia khốn khổ. Nghề nghiệp(Tý-Quý), Quan hệ hôn nhân, bạn bè(Khôn) |
| Cấn (Thổ) – Ất (Mộc) | Xấu vừa: ảnh hưởng đến Tri thức-Thiếu nam – Gia đạo-Trưởng nam. |
| Tân(Tiểu Kim)-Dậu(Tiểu Kim)-Đinh (hỏa) | Xấu-Gia chủ đa phương bệnh tật. Ảnh hưởng trực tiếp đến thiếu nữ. |
| Tỵ (Hỏa) – Bính (Hỏa) | |
| Giáp-Dần | Tốt-Đắc tài |
| Thìn-Mẹo | Tốt-Phú |
| Tỵ – Bính | Phát tài |
| Canh | Đại phú |
| Ngọ | Vượng vị, phú phi tôn |
| Thân -Tốn –Mùi-Tuất | Hanh thông |
Xác định vị trí đặt bếp trong nhà theo phong thủy được tóm tắt qua bài thơ sau (trích Bát trạch Minh Cảnh-Thái Kim Oanh):
(KHAI TÁO MÔN LỘ AN ĐỒNG TÁO VỊ)
“Táo nhập CÀN cung thị diệt môn
NHÂM, HỢI nhị vị tổn nhi tôn
GIÁP, DẦN đắc tài, THÌN, MẸO phú
CẤN, ẤT thiêu hỏa tức tào ôn
TÝ, QUÝ, KHÔN phương gia khốn khổ
SỬU phương tổn súc, gia họa ương
TỴ, BÍNH phát tài, CANH đại phú
NGỌ phương vượng vị phú nhi tôn.
TÂN, DẬU, ĐINH phương đa tật bịnh
THÂN, TỐN, MÙI, TUẤT trạch hanh thông.
Tác táo thiết kỵ dụng phấn thổ
Tân chuyên cận thủy thiết an ninh”
NGHĨA:
“Táo đặt vào cung CÀN thì gia môn bị suy sụp
Đặt vào 2 cung NHÂM, HỢI hại cho con, cháu.
Đặt nơi 2 cung GIÁP, DẦN có tiền, THÌN, MẸO được giàu.
Cung CẤN, cung ẤT bị ôn dịch.
Ba cung Tý, QUÝ, KHÔN nhà bị khốn khổ.
Phương SỬU hại lục súc, nhà gặp họa ương
Hai sơn TỴ, BÍNH phát tài, phương CANH đại phú.
Phương NGỌ là phương vượng, con cháu được giàu,
TÂN, DÂU, ĐINH, 3 phương này nhiều tật bịnh.
Cung: THÂN, TỐN, MÙI, TUẤT gia đạo được hanh thông.
Làm bếp rất kỵ đất dơ, dùng:
Gạch mới hay đá ở mé nước rất tốt”

Hình minh họa: Xác định vị trí đặt bếp đối với trạch Chấn – Trạch Tốn(Vòng số 3 từ trong ra màu đỏ là tốt)
Bước 4: Tìm cung tốt trong bát cung để đặt bếp tùy thuộc vào nhóm tuổi Đông Tứ Trạch hay Tây Tứ Trạch
Táo tọa
|
Ảnh hưởng
|
| Ngũ quỷ | Không tai họa, không lo trộm cướp, tôi tớ ngay thẳng, siêng năng, đắc lực, không bịnh hoạn, cửa nhà thạnh vượng, lục súc gia tăng.
.
|
| Tuyệt mạng | Sống lâu, không bịnh hoạn, nhiều của, không bị kiện thưa, đông con, tôi tớ không thiếu, không nạn tai thủy hỏa |
| Lục sát | Được thêm người, phát tài, không đau ốm, không bị kiện thưa, khỏi nạn tai thủy hỏa, gia môn yên ổn. |
| Họa hại | Khỏi lo thối tài, không bị người hại, không bịnh hoạn, khỏi chuyện thị phi, thưa kiện. |
Vị trí đặt bếp trong nhà phải đặt vào các cung xấu như: Ngũ quỷ, Tuyệt mạng, Lục sát, Họa hại để trấn giữ các cung xấu đó
Trên đây là 04 bước để các bạn xác định vị trí đặt bếp trong nhà theo phong thủy Bát Trạch Minh Cảnh, các bạn hãy thực hiện từng bước 01 cẩn thận. Chúc các bạn bố trí bếp đúng phong thủy, may mắn, tài lộc, dồi dào sức khỏe, gia đạo được bình an.
Xác định hướng bếp theo phong thủy
Hướng bếp theo phong thủy Bát trạch: là hướng ngược với hướng người nấu ví dụ người nấu hướng về hướng Đông, thì hướng bếp là hướng Tây
Quan điểm dị biệt về hướng bếp: Một số người xem hướng bếp quan niệm như sau:
- Nếu bếp củi hướng bếp ngược với người nấu
- Bếp gas là hướng ống dắt gas vào là hướng bếp
- Bếp điện, bếp từ là hướng nguồn điện dẫn vào bếp
Về khía cạnh này các Bạn nên chiêm nghiệm, hướng nào tốt, hướng nào chưa tốt. Theo quan điểm của người viết, hướng bếp theo phong thủy Bát trạch là hướng ngược với hướng người nấu
Hướng đặt bàn thờ Ông Táo (Đông trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân + Long Mạch Thổ Địa Tôn Thần + Ngũ Phương ngũ Thổ phúc đức chánh Thần: Đây chính là ba vị thần cai quản bản gia: Ngài Đông Trù: tức là Thổ công cai quản về nhà cửa, ngài Long mạch thổ địa: tức là thổ địa cai quản đất đai, Thổ kỳ tức là bà Táo chuyên về mặt bếp núc, nấu nướng), Hướng bàn thờ ông Táo nên đặt cùng hướng với hướng Tốt của bản mệnh gia chủ, vị trí đặt bàn thờ nên đặt vào cung xấu, hướng về hướng tốt
Vấn đề Táo khẩu, Táo tọa theo Bát Trạch Minh Cảnh (Sách Kim Oanh Ký)
“ Táo tọa luận phương bất luận hướng – Táo khẩu luận hướng bất luận phương” là thế nào
- Phương theo Bát trạch gồm 24 phương: Mỗi hướng là 22,5°, xem hình vẽ và đoạn trên (KHAI TÁO MÔN LỘ AN ĐỒNG TÁO VỊ)
- Hướng theo Bát trạch Minh Cảnh gồm 08 hướng: Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc
Chọn hướng bếp theo tuổi
Bước 1: Các Bạn tra bảng xem mình sinh năm bao nhiêu, từ đó tra Cung-Phi đối với Nam chọn cột thứ 5, đối với nữ chọn cột thứ 6
Ví dụ: Bạn sinh năm 1978 >>> Nam sẽ là cung Tốn (Quái số 4) Đông Nam, nữ là cung Khôn (Quái số 2) : Tây Nam.






Bước 2:Tra bảng coi mình thuộc quái số mấy, thuộc cung gì, từ đó chọn cho mình hướng Tốt để làm hướng Bếp
Ví dụ: Mậu Ngọ 1978 hướng quái số 4, cung Tốn
| QUÁI SỐ 4: CUNG TỐN | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | BẮC | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | TÂY BẮC |
| THIÊN Y(+THỔ) | NAM | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | TÂY NAM |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | ĐÔNG | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | TÂY |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | ĐÔNG NAM | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | ĐÔNG BẮC |
Trong 04 hướng đó hướng Bắc tốt Nhất, Đông Nam tốt thứ nhì, Nam tốt thứ 3, Đông không tốt, không xấu trung bình
BẢNG TRA QUÁI SỐ – CUNG MỆNH
| QUÁI SỐ 7: CUNG ĐOÀI | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | TÂY BẮC | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | BẮC |
| THIÊN Y(+THỔ) | TÂY NAM | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | NAM |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | ĐÔNG BẮC | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | ĐÔNG NAM |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | TÂY | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | ĐÔNG |
| QUÁI SỐ 3: CUNG CHẤN | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | NAM | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | TÂY NAM |
| THIÊN Y(+THỔ) | BẮC | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | TÂY BẮC |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | ĐÔNG NAM | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | ĐÔNG BẮC |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | ĐÔNG | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | TÂY |
| QUÁI SỐ 1: CUNG KHẢM | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | ĐÔNG NAM | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | TÂY |
| THIÊN Y(+THỔ) | ĐÔNG | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | ĐÔNG BẮC |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | NAM | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | TÂY BẮC |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | BẮC | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | TÂY NAM |
| QUÁI SỐ 4: CUNG TỐN | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | BẮC | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | TÂY BẮC |
| THIÊN Y(+THỔ) | NAM | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | TÂY NAM |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | ĐÔNG | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | TÂY |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | ĐÔNG NAM | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | ĐÔNG BẮC |
| QUÁI SỐ 2: CUNG KHÔN | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | ĐÔNG BẮC | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | ĐÔNG |
| THIÊN Y(+THỔ) | TÂY | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | ĐÔNG NAM |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | TÂY BẮC | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | NAM |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | TÂY NAM | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | BẮC |
| QUÁI SỐ 5: CUNG KHÔN | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | ĐÔNG BẮC | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | ĐÔNG |
| THIÊN Y(+THỔ) | TÂY | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | ĐÔNG NAM |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | TÂY BẮC | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | NAM |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | TÂY NAM | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | BẮC |
| QUÁI SỐ 1: CUNG KHẢM | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | ĐÔNG NAM | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | TÂY |
| THIÊN Y(+THỔ) | ĐÔNG | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | ĐÔNG BẮC |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | NAM | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | TÂY BẮC |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | BẮC | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | TÂY NAM |
| QUÁI SỐ 9: CUNG LY | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | ĐÔNG | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | ĐÔNG BẮC |
| THIÊN Y(+THỔ) | ĐÔNG NAM | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | TÂY |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | BẮC | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | TÂY NAM |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | NAM | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | TÂY BẮC |
| QUÁI SỐ 6: CÀN | |||
| SINH KHÍ (DƯƠNG MỘC) | TÂY | HỌA HẠI (ÂM THỔ) | ĐÔNG NAM |
| THIÊN Y(+THỔ) | ĐÔNG BẮC | NGŨ QUỶ (ÂM HỎA) | ĐÔNG |
| DIÊN NIÊN (+KIM) | TÂY NAM | LỤC SÁT(DƯƠNG THỦY) | BẮC |
| PHỤC VỊ (-MỘC) | TÂY BẮC | TUYỆT MẠNG(ÂM KIM) | NAM |




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét