Để thuận tiện cho việc xem ngày giờ đẹp, Tôn Đạo Nhân đã có chia sẻ về
phương pháp chọn ngày giờ đẹp một cách ngắn gọn, tiện lợi, cụ thể qua các bước
sau:
Bước 1: Xác định khoảng thời gian lựa chọn, tức ngày cần chọn sẽ nằm trong khoảng thời gian nào.
Bước 2: Loại các ngày xấu theo thứ tự sau: kỵ tuổi, tam nương, nguyệt kỵ, sát chủ, thọ tử, dương công kỵ nhật, kim thần thất sát.
Bước 3: Những ngày còn lại xem lần lượt các yếu tố: trực, sao chủ, phụ tinh, ngũ hành mệnh. Tính điểm như sau:
Ngày hoàng/hắc đạo: x1/2, Trực x2/2, Sao chủ x3/2, Phụ tinh x4/2, Hợp mệnh: x5/2.
Bước 1: Xác định khoảng thời gian lựa chọn, tức ngày cần chọn sẽ nằm trong khoảng thời gian nào.
Bước 2: Loại các ngày xấu theo thứ tự sau: kỵ tuổi, tam nương, nguyệt kỵ, sát chủ, thọ tử, dương công kỵ nhật, kim thần thất sát.
Bước 3: Những ngày còn lại xem lần lượt các yếu tố: trực, sao chủ, phụ tinh, ngũ hành mệnh. Tính điểm như sau:
Ngày hoàng/hắc đạo: x1/2, Trực x2/2, Sao chủ x3/2, Phụ tinh x4/2, Hợp mệnh: x5/2.
Tổng
x1+…x5 > 6 là ngày đẹp.
Bước 6: Chọn giờ, sau khi lọc ra giờ tốt, cần ưu tiên giờ thuận tiện cho việc cần làm, sau cùng nếu có thể chọn thêm giờ mang tính tương sinh hay tương hợp với mệnh tuổi người cần xem.
Chú ý: Giờ đẹp là quan trọng nhất, sau mới tới ngày.
Bước 6: Chọn giờ, sau khi lọc ra giờ tốt, cần ưu tiên giờ thuận tiện cho việc cần làm, sau cùng nếu có thể chọn thêm giờ mang tính tương sinh hay tương hợp với mệnh tuổi người cần xem.
Chú ý: Giờ đẹp là quan trọng nhất, sau mới tới ngày.
PHỤ LỤC
1:
BẢNG TRA
NGÀY XẤU:
·
Tam
nương: mùng 3, 7, 13,
18, 22 và 27
·
Nguyệt
Kỵ: mùng 5, ngày 14 và ngày 23
·
Sát
chủ âm:
-
Tháng 1: ngày Tỵ
- Tháng 2: ngày Tý
- Ttháng 3: ngày Mùi
- Tháng 4: ngày Mão
- Tháng 5: ngày Thân
- Tháng 6: ngày Tuất
- Tháng 7: ngày Hợi
- Tháng 8: ngày Sửu
- Tháng 9: ngày Ngọ
- Tháng 10: ngày Dậu
- Tháng 11: ngày Dần
- Tháng 12: ngày Thìn
·
Sát chủ dương:
- Tháng 1 ngày giờ sát
chủ dương là ngày Tý
- Vào tháng 2, tháng
3, tháng 7, tháng 9 ngày sát chủ dương là ngày Sửu
- Tháng 4 ngày sát chủ
dương là ngày Tuất
- Tháng 11 ngày giờ
sát chủ dương là ngày Mùi
- Còn tháng 6, tháng
10, tháng 12, tháng 5, tháng 8 ngày sát chủ dương là ngày Thìn.
·
Ngày Thọ Tử:
- Tháng Giêng: Ngày Bính Tuất
- Tháng 2: Ngày Nhâm Thìn
- Tháng 3: Ngày Tân Hợi
- Tháng 4: Ngày Đinh Tị
- Tháng 5: Ngày Mậu Tý
- Tháng 6: Ngày Bính Ngọ
- Tháng 7: Ngày Ất Sửu
- Tháng 8: Ngày Quý Mùi
- Tháng 9: Ngày Giáp Dần
- Tháng 10: Ngày Mậu Thân
- Tháng 11: Ngày Tân Mão
- Tháng 12: Ngày Tân Dậu
·
Dương Công Kỵ Nhật
- Tháng 1 ngày 13
- Tháng 2 ngày 12
- Tháng 3 ngày 9
- Tháng 4 ngày 7
- Tháng 5 ngày 5
- Tháng 6 ngày 3
- Tháng 7 ngày 08, 29
- Tháng 8 ngày 27
- Tháng 9 ngày 25
- Tháng 10 ngày 23
- Tháng 11 ngày 21
- Tháng 12 ngày 19
·
Ngày kim thần thất sát:
- Năm Giáp – Kỷ gặp các ngày Ngọ, Mùi, Thân, Dậu
- Năm Ất – Canh gặp các ngày Thìn, Tị
- Năm Bính – Tân gặp các ngày Dần, Mão, Ngọ, Mùi
- Năm Đinh – Nhâm gặp các ngày Dần, Mão, Tuất, Hợi
- Năm Mậu – Quý gặp các ngày Thân, Dậu, Tý, Sửu
·
Ngày không vong:
- Giáp Tý gặp hai ngày Tuất, Hợi
- Giáp Dần gặp hai ngày Tý, Sửu
- Giáp Thìn gặp hai ngày Dần, Mão
- Giáp Ngọ gặp hai ngày Thìn, Tị
- Giáp Thân gặp hai ngày Ngọ, Mùi
- Giáp Tuất gặp hai ngày Thân, Dậu
Bảng
đối chiếu Lục thập hoa giáp ngũ hành và cách tính tuổi xung khắc
Số
|
Ngày
tháng năm
|
Ngũ
hành
|
Tuổi
xung khắc
|
1
|
Giáp tý
|
Vàng trong biển (Kim)
|
mậu ngọ, nhâm ngọ, canh dần, canh
thân
|
2
|
Ất sửu
|
Kỷ mùi, quí mùi, tân mão, tân dậu
|
|
3
|
Bính dần
|
Lửa trong lò (Hoả)
|
Giáp thân, nhâm thân, nhâm tuất,
nhâm thìn
|
4
|
Đinh mão
|
ất dậu, quí dậu, quí tị, quí hợi
|
|
5
|
Mậu thìn
|
Gỗ trong rừng (Mộc)
|
Canh tuất, bính tuất
|
6
|
Kỷ tị
|
Tân hợi, đinh hợi
|
|
7
|
Canh ngọ
|
Đất ven đường (Thổ)
|
Nhâm tý, bính tý, giáp thân, giáp
dần
|
8
|
Tân mùi
|
Quí sửu, đinh sửu, ất dậu, ất mão
|
|
9
|
Nhâm thân
|
Sắt đầu kiếm (Kim)
|
Bính dần, canh dần, bính thân
|
10
|
Quí dậu
|
Đinh mão, tân mão, đinh dậu
|
|
11
|
Giáp tuất
|
Lửa trên đỉnh núi (hoả)
|
Nhâm thìn, canh thìn, canh tuất
|
12
|
Ất hợi
|
Quí tị, tân tị, tân hợi
|
|
13
|
Bính tý
|
Nước dưới lạch (Thuỷ)
|
Canh ngo, mậu ngọ
|
14
|
Đinh Sửu
|
Tân mùi, kỷ mùi
|
|
15
|
Mậu dần
|
Đất đầu thành (Thổ)
|
Canh thân, giáp thân
|
16
|
Kỷ mão
|
Tân dậu, ất dậu
|
|
17
|
Canh thìn
|
Kim bạch lạp (Kim)
|
Giáp tuất, mậu tuất, giáp thìn
|
18
|
Tân tị
|
ất hợi, kỷ hợi, ất tị
|
|
19
|
Nhâm ngọ
|
Gỗ dương liễu (Mộc)
|
Giáp tý, canh ty, bính tuất, bính
thìn
|
20
|
Quí mùi
|
ất sửu, tân sửu, đinh hợi, đinh tị
|
|
21
|
Giáp thân
|
Nước trong khe (Thuỷ)
|
Mậu dần, bính dần, canh ngọ, canh tý
|
22
|
Ất dậu
|
Kỷ mão, đinh mão, tân mùi, tân sửu
|
|
23
|
Bính tuất
|
Đất trên mái nhà (Thổ)
|
Mậu thìn, nhâm thìn, nhâm ngọ, nhâm
tý
|
24
|
Đinh hợi
|
Kỷ tị, quí tị, quí mùi, quí sửu
|
|
25
|
Mậu tý
|
Lửa trong chớp (Hoả )
|
Bính ngọ, giáp ngọ
|
26
|
Kỷ sửu
|
Đinh mùi, ất mui
|
|
27
|
Canh dần
|
Gỗ tùng Bách (Mộc)
|
Nhâm thân, mậu thân, giáp tý, giáp
ngọ
|
28
|
Tân mão
|
Quí dậu, kỷ dậu, ất sửu, ất mùi
|
|
29
|
Nhâm thìn
|
Nước giữa dòng (Thuỷ)
|
Bính tuất, giáp tuât, bính dần
|
30
|
Quí tị
|
Đinh hợi, ất hợi, đinh mão
|
|
31
|
Giáp ngọ
|
Vàng trong cát (Kim)
|
Mậu tý, nhâm tý, canh dần, nhâm dần
|
32
|
Ất mùi
|
Kỷ sửu, quí sửu, tân mão, tân dậu
|
|
33
|
Bính thân
|
Lửa chân núi (Hoả)
|
Giáp dần, nhâm thân, nhâm tuất, nhâm
thìn
|
34
|
Đinh dậu
|
ất mão, quí mão, quí tị, quí hợi
|
|
35
|
Mậu tuất
|
Gỗ đồng bằng (Mộc)
|
Canh thìn, bính thìn
|
36
|
Kỷ hợi
|
Tân tị, đinh tị.
|
|
37
|
Canh tý
|
Đất trên vách (Thổ)
|
Nhâm ngọ, bính ngọ, giáp thân, giáp
dần
|
38
|
Tân sửu
|
Quí mùi, đinh mùi, ất dậu, ất mão
|
|
39
|
Nhâm dần
|
Bạch kim (Kim)
|
Canh thân, bính thân, bính dần
|
40
|
Quí mão
|
Tân dậu, đinh dậu, đinh mão
|
|
41
|
Giáp thìn
|
Lửa đèn (Hoả)
|
Nhâm tuất, canh tuất, canh thìn
|
42
|
Ất tị
|
Quí hợi, tân hợi, tân tị
|
|
43
|
Bính ngọ
|
Nước trên trời (Thuỷ)
|
Mậu tý, canh tý
|
44
|
Đinh Mùi
|
Kỷ sửu, tân sửu
|
|
45
|
Mậu thân
|
Đất vườn rộng (Thổ)
|
Canh dần, giáp dần
|
46
|
Kỷ dậu
|
Tân mão, ất mão
|
|
47
|
Canh Tuất
|
Vàng trang sức (Kim)
|
Giáp thìn, mậu thìn, giáp tuất
|
48
|
Tân hợi
|
ất tị, kỷ tị, ất hợi
|
|
49
|
Nhâm tý
|
Gỗ dâu (Mộc)
|
Giáp ngọ, canh ngọ, bính tuất, bính
thìn
|
50
|
Quí sửu
|
ất mùi, tân mùi, đinh hợi, đinh tỵ
|
|
51
|
Giáp dần
|
Nước giữa khe lớn (Thuỷ)
|
Mậu thân, bính thân, canh ngọ, canh
tý
|
52
|
Ất mão
|
Kỷ dậu, đinh dậu, tân mùi, tân sửu
|
|
53
|
Bính thìn
|
Đất trong cát (Thổ)
|
Mậu tuất, nhâm tuất, nhâm ngọ, nhâm
tý
|
54
|
Đinh tị
|
Kỷ hợi, quí hợi, quí sửu, quí mùi
|
|
55
|
Mậu ngọ
|
Lửa trên trời (Hoả)
|
Bính tý, giáp tý
|
56
|
Kỷ mùi
|
Đinh sửu, ất sửu
|
|
57
|
Canh Thân
|
Gỗ thạch Lựu (Mộc)
|
Nhâm dần, mậu dần, giáp tý, giáp ngọ
|
58
|
Tân dậu
|
Quí mão, kỷ mão, ất sửu, ất mùi
|
|
59
|
Nhâm tuất
|
Nước giữa biển (Thuỷ)
|
Bính thìn, giáp thìn, bính thân,
bính dần
|
60
|
Quý hợi
|
Đinh tị, ất tị, đinh mão, đinh dậ
|
PHỤ LỤC 2: BẢNG TRA 12 TRỰC
Số
thứ tự |
Tháng
Âm |
Giêng
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
Tên
tiết khí |
Lập
xuân từ |
Kinh
trập từ |
Thanh Minh
từ |
Lập
hạ từ |
Mang chủng
từ |
Tiểu
thử từ |
Lập
thu từ |
Bạch
lộ từ |
Hàn
lộ từ |
Lập đông
từ |
Đại tuyết
từ |
Tiểu
hàn từ |
|
Tháng
Dương |
4 - 5
(*) - 2 |
6 - 7
- 3 |
4 - 6
- 4 |
6 - 7
- 5 |
6 - 7
- 6 |
7 - 8
- 7 |
7 - 9
- 8 |
8 - 9
- 9 |
8 - 9
- 10 |
7 - 8
- 11 |
7 - 8
- 12 |
5 - 6
-1 |
|
1
|
Kiên
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
2
|
Trừ
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
3
|
Mãn
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
4
|
Bình
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
5
|
Định
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
6
|
Chấp
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
7
|
Phá
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
8
|
Nguy
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
9
|
Thành
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
10
|
Thâu
|
Hợi
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
11
|
Khai
|
Tí
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
12
|
Bế
|
Sửu
|
Dần
|
Mão
|
Thìn
|
Tỵ
|
Ngọ
|
Mùi
|
Thân
|
Dậu
|
Tuất
|
Hợi
|
Tí
|
- Trực Kiến (trực đầu tiên trong 12 ngày Trực): Giai đoạn mở đầu cũng giống
như hạt cây bắt đầu nảy mầm. Là thời kỳ kiến tạo nên vạn vật nên sinh lực mạnh
mẽ, triển vọng tiền đồ lớn lao. Nếu chọn ngày có trực này vào các công việc như
khai trương cửa hàng, động thổ, nhậm chức, cưới hỏi đều cát lợi vô cùng.
- Trực Trừ (Trực
thứ 2 trong 12 ngày Trực): Vòng Trường sinh đến giai đoạn gọi là Mộc dục, cả
hai đều có ý nghĩa là trừ bỏ cái cũ, tẩy rửa uế tạp, như trẻ con tự biết tắm gội
chăm sóc bản thân, hạt cây vươn dần lên có chút bỏ lớp vỏ bảo vệ ở lá mầm, hướng
tới tương lai tươi mới. Ngày có trực này là một ngày bình thường, hay tốt vừa.
- Trực Mãn (Trực
thứ 3 trong 12 ngày Trực): Giai đoạn vạn vật đi đến đầy đủ, kiện toàn. Ví như
thanh niên đủ tuổi trở thành công dân, có thể lao động nuôi sống bản thân và
gia định, thực hiện các nghĩa vụ đối với xã hội và cộng đồng. Ngày có trực này
là một ngày cát lợi, nhất là đối với việc kinh doanh buôn bán, bởi vì giai đoạn
này hướng tới sự phong phú, sung túc và đầy đủ
- Trực Bình (Trực
thứ 4 trong 12 ngày Trực): Là một ngày tốt, giai đoạn này đi về trạng thái ổn định,
phát triển bền vững
- Trực Định (Trực
thứ 5 trong 12 ngày Trực): Thời điểm tốt, vạn vật phát triển cực thịnh, yên định
danh phận, ngôi thứ, theo vòng Trường sinh thì giai đoạn phát triển đến cực thịnh
là Đế vượng, ở thời kỳ này con người có đầy đủ các yếu tố về thể chất, kiến thức
chuyên môn, kinh nghiệm và vốn liếng để làm những việc mình theo đuổi, không
còn bị chi phối bởi các yếu tố khác, đây chính là giai đoạn huy hoàng trong cuộc
đời. Bởi thế nên ngày có trực này cát lợi công việc thuận lợi và đạt được thành
công mỹ mãn
- Trực Chấp (Trực
thứ 6 trong 12 ngày Trực): Sau khi có được thành tựu người ta thường tìm cách bảo
vệ nó. Xét như con người đến giai đoạn gần về già, tâm lý thay đổi, muốn duy
trì cục diện cũ, tâm lý bảo thủ, không còn nhiều khí lực và khát vọng như thời
trai trẻ. Dấu hiệu này báo hiệu thời kỳ suy thoái bắt đầu, nên ngày có trực này
không phải là ngày tốt
- Trực Phá (Trực
thứ 7 trong 12 ngày Trực): Giai đoạn này nhiều thứ biến động mạnh, nền tảng cũ
rung chuyển và bị phá hủy. Giống như một cơ thể khi về già, mọi cơ quan yếu ớt,
bệnh tật và vi khuẩn xâm nhiễm khiến cho sức khỏe ngày càng suy kiệt. Nên ngày
có trực này rất xấu, người ta thường tránh không sử dụng
- Trực Nguy (Trực
thứ 8 trong 12 ngày Trực): Báo hiệu sự suy thoái đến cực điểm. Ngày có trực này
xấu, ít người lựa chọn cho các công việc
- Trực Thành (Trực thứ
9 trong 12 ngày Trực): Cục diện cũ mất đi, những công lao, thành tích và đóng
góp được tổng kết, báo cáo, ngày có trực này là ngày tốt, mọi việc diễn ra thuận
lợi và có kết quả như ý
- Trực Thâu (Trực
thứ 10 trong 12 ngày Trực): Giai đoạn gần cuối của chu kỳ phát triển ví dụ như
lúa đã gặt hái xong mà đem cất trữ vào kho. Ngày có trực này là ngày xấu, hoặc ở
mức trung bình, công việc để tiến hành thì lợi với một số việc lặt vặt
- Trực Khai (Trực
thứ 11 trong 12 ngày Trực): Sau khi mọi vật quy tàng, suy thoái cực điểm thì sự
hanh thông, thuận lợi bắt đầu mở ra, giống như quẻ Thái trong kinh Dịch có ba
hào âm ở trên giáng xuống, ba hào dương ở dưới thăng lên, báo hiệu thời kỳ sáng
sủa, vẻ vang bắt đầu, các vật nhân dịp đó mà sinh sôi phát triển. Ngày có trực
này là một ngày cát, được người ta sử dụng nhiều
- Trực Bế (Trực
thứ 12 trong 12 ngày Trực): Mọi việc gặp trở ngại, gian nan, khi chuẩn bị bước
vào thời kỳ mới. Bởi thế nên giai đoạn này bất lợi cho nhiều việc mà ngày có trực
này cũng ít được sử dụng
PHỤ LỤC 3: BẢNG TRA THẬP NHỊ
BÁT TÚ
Phương Đông
|
1.Giác
|
2.Cang
|
3.Đê
|
4.Phòng
|
5.Tâm
|
6.Vĩ
|
7.Cơ
|
Phương Bắc
|
8.Đẩu
|
9.Ngưu
|
10.Nữ
|
11.Hư
|
12.Nguy
|
13.Thất
|
14.Bích
|
Phương Tây
|
15.Khuê
|
16.Lâu
|
17.Vị
|
18.Mão
|
19.Tất
|
20.Chuỷ
|
21.Sâm
|
Phương Nam
|
22.Tỉnh
|
23.Quỷ
|
24.Liễu
|
25.Tinh
|
26.Trương
|
27.Dực
|
28.Chẩn
|
Ngày tuần lễ
|
Thứ Năm
|
Thứ sáu
|
Thứ bảy
|
Chủ nhật
|
Thứ hai
|
Thứ ba
|
Thứ tư
|
Thống thuộc
sao theo hệ mặt trời |
Mộc
|
Kim
|
Thổ
|
Thái dương
|
Thái âm
|
Hoả
|
1/. GIÁC
MỘC GIAO: (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày
thứ 5.
_ Nên làm: tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới gã sanh con quý. Công danh khoa cử cao thăng, đỗ đạt.
_ Kỵ làm: chôn cất hoạn nạn ba năm. Sửa chữa hay xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sanh con nhằm ngày có Sao Giác khó nuôi, nên lấy tên Sao mà đặt tên cho nó mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được.
_ Ngoại lệ: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả, mọi sự tốt đẹp.
Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: Đại Kỵ đi thuyền, và cũng chẳng nên làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế.
2/. CANG KIM LONG: (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: cắt may áo màn (sẽ có lộc ăn).
_ Kiêng cữ: Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gã e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sanh con nhằm ngày này ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành.
_ Ngoại lệ: Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại (vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất). Sao Cang tại Hợi, Mẹo, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.
3/. ĐÊ THỔ LẠC: (Hung Tú) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7.
_ Nên làm: Sao Đê Đại Hung, không cò việc chi hạp với nó.
_ Kiêng cữ: Khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sanh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó. Đó chỉ là các việc Đại Kỵ, các việc khác vẫn kiêng cữ.
_ Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.
4/. PHÒNG NHẬT THỐ: (Kiết Tú) Tướng tinh con Thỏ, chủ trị ngày Chủ nhật.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc đều tốt, thứ nhất là xây dựng nhà, chôn cất, cưới gã, xuất hành, đi thuyền, mưu sự, chặt cỏ phá đất, cắt áo.
_ Kiêng cữ: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh, không kỵ việc chi cả.
_ Ngoại lệ: Tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt, tại Dậu càng tốt hơn, vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu.
Trong 6 ngày Kỷ Tị, Đinh Tị, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác, ngoại trừ chôn cất là rất kỵ.
Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát: chẳng nên chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
5/. TÂM NGUYỆT HỒ: (Hung tú) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ 2.
_ Nên làm: Tạo tác việc chi cũng không hạp với Hung tú này.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại, thứ nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, đóng giường, lót giường, tranh tụng.
_ Ngoại lệ: Ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên, có thể dùng các việc nhỏ.
6/. VỸ HỎA HỔ: (Kiết Tú) tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ 3.
_ Nên làm: Mọi việc đều tốt, tốt nhất là các vụ khởi tạo, chôn cất, cưới gã, xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, các vụ thủy lợi, khai trương, chặt cỏ phá đất.
_ Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mẹo rất Hung, còn các ngày Mẹo khác có thể tạm dùng được.
7/. CƠ THỦY BÁO: (Kiết Tú) Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ 4.
_ Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, tu bổ mồ mã, trổ cửa, khai trương, xuất hành, các vụ thủy lợi (như tháo nước, đào kinh, khai thông mương rảnh...)
_ Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ, duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
8/. ĐẨU MỘC GIẢI: (Kiết Tú) Tướng tinh con cua, chủ trị ngày thứ 5.
_ Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, các vụ thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.
_ Kiêng cữ: Rất kỵ đi thuyền. Con mới sanh đặt tên nó là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi.
_ Ngoại lệ: Tại Tị mất sức. Tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
9/. NGƯU KIM NGƯU: (Hung Tú) Tướng tinh con trâu, chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: Đi thuyền, cắt may áo mão.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà, dựng trại, cưới gã, trổ cửa, làm thủy lợi, nuôi tằm, gieo cấy, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ.
_ Ngoại lệ: Ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật, chớ động tác việc chi, riêng ngày Nhâm Dần dùng được.
Trúng ngày 14 ÂL là Diệt Một Sát, cữ: làm rượu, lập lò nhuộm lò gốm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, kỵ nhất là đi thuyền chẳng khỏi rủi ro.
Sao Ngưu là một trong Thất sát Tinh, sanh con khó nuôi, nên lấy tên Sao của năm, tháng hay ngày mà đặt tên cho trẻ và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sanh nó mới mong nuôi khôn lớn được.
10/. NỮ THỔ BỨC: (Hung Tú) Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ 7.
_ Nên làm: Kết màn, may áo.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại, hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, đầu đơn kiện cáo.
_ Ngoại lệ: Tại Hợi Mẹo Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùng.
Ngày Mẹo là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
11/. HƯ NHẬT THỬ: (Hung Tú) Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật.
_ Nên làm: Hư có nghĩa là hư hoại, không có việc chi hợp với Sao Hư.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kinh rạch.
_ Ngoại lệ: Gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hạp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn có thể động sự. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất.
Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghiệp, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, NHƯNg nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8 , 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế, thứ nhất là đi thuyền ắt chẳng khỏi rủi ro.
12/. NGUY NGUYỆT YẾN: (Bình Tú) Tứng tinh con chim én, chủ trị ngày thứ 2.
_ Nên làm: Chôn cất rất tốt, lót giường bình yên.
_ Kiêng Cữ: Dựng nhà, trổ cửa, gác đòn đông, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Tại Tị, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: tạo tác sự việc được quý hiển.
13/. THẤT HỎA TRƯ: (Kiết Tú) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3.
_ Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất.
_ Kiêng cữ: Sao Thất Đại Kiết không có việc chi phải cữ.
_ Ngoại lệ: Tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt.
Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt. Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát (kiêng cữ như trên).
14/. BÍCH THỦY DU: (Kiết Tú) Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ 4.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là xây cất nhà, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước, các vụ thuỷ lợi, chặt cỏ phá đất, cắt áo thêu áo, khai trương, xuất hành, làm việc thiện ắt Thiện quả tới mau hơn.
_ Kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết, không có việc chi phải kiêng cữ.
_ Ngoại lệ: Tại Hợi Mẹo Mùi trăm việc kỵ, thứ nhất trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đọan Sát (Kiêng cữ như trên)
15/. KHUÊ MỘC LANG: (Bình Tú) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5.
_ Nên làm: Tạo dựng nhà phòng, nhập học, ra đi cầu công danh, cắt áo.
_ Kiêng cữ: Chôn cất, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao móc giếng, thưa kiện, đóng giường lót giường.
_ Ngoại lệ: Sao Khuê là một trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên Sao Khuê hay lấy tên Sao của năm tháng mà đặt cho trẻ dễ nuôi.
Sao Khuê Hãm Địa tại Thân: Văn Khoa thất bại.
Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mưu sự đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ.
Tại Thìn tốt vừa vừa.
Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến thân danh.
16/. LÂU KIM CẨU: (Kiết Tú) Tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: Khởi công mọi việc đều tốt. Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gã, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước hay các vụ thủy lợi, cắt áo.
_ Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi đường thủy.
_ Ngoại lệ: Tại Ngày Dậu Đăng Viên: Tạo tác đại lợi.
Tại Tị gọi là Nhập Trù rất tốt.
Tại Sửu tốt vừa vừa.
Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp.
17/. VỊ THỔ TRĨ: (Kiết Tú) Tướng tinh con chim trĩ, chủ trị ngày thứ 7.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng, lấy giống.
_ Kiêng cữ: Đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, xây cất nhà cửa.
Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn (kiêng cữ như các mục trên).
18/. MÃO NHẬT KÊ: (Hung Tú) Tướng tinh con gà, chủ trị ngày chủ nhật.
_ Nên làm: Xây dựng, tạo tác.
_ Kiêng cữ: Chôn Cất (ĐẠI KỴ), cưới gã, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay.
_ Ngoại lệ: Tại Mùi mất chí khí.
Tại Ất Mẹo và Đinh Mẹo tốt, Ngày Mẹo Đăng Viên cưới gã tốt, nhưng ngày Quý Mẹo tạo tác mất tiền của.
Hạp với 8 ngày: Ất Mẹo, Đinh Mẹo, Tân Mẹo, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi.
19/. TẤT NGUYỆT Ô: (Kiết Tú) Tướng tinh con quạ, chủ trị ngày thứ 2.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học.
_ Kiêng cữ: Đi thuyền
_ Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn đều tốt.
Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt . Lại thêm Sao Tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gã và chôn cất là 2 điều ĐẠI KIẾT.
20/. CHỦY HỎA HẦU: (Hung Tú) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3.
_ Nên làm: Không có sự việc chi hợp với Sao Chủy.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các vụ thuộc về chết chôn như sửa đắp mồ mả, làm sanh phần (làm mồ mã để sẵn), đóng thọ đường (đóng hòm để sẵn).
_ Ngoại lệ: Tại Tị bị đoạt khí, Hung càng thêm Hung.
Tại Dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát (kiêng cữ xem ở các mục trên).
Tại Sửu là Đắc Địa, ắt nên. Rất hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn.
21/. SÂM THỦY VIÊN: (Bình Tú) Tướng tinh con vượn, chủ trị ngày thứ 4.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như: xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương.
_ Kiêng cữ: Cưới gã, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn.
_ Ngoại lệ: Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách.
22/. TỈNH MỘC CAN: (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.
_ Nên làm: Tạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, nhập học, đi thuyền.
_ Kiêng cữ: Chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sanh phần, đóng thọ đường.
_ Ngoại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang.
23/. QUỶ KIM DƯƠNG: (Hung Tú) Tướng tinh con dê, chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: Chôn cất, chặt cỏ phá đất, cắt áo.
_ Kiêng cữ: Khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là xây cất nhà, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, xây tường, dựng cột.
_ Ngoại lệ: Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn.
Ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lập lò gốm lò nhuộm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Nhằm ngày 16 ÂL là ngày Diệt Một kỵ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, kỵ nhất đi thuyền.
24/. LIỄU THỔ CHƯƠNG: (Hung tú) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7.
_ Nên làm: Không có việc chi hạp với Sao Liễu.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Hung hại nhất là chôn cất, xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi.
_ Ngoại lệ: Tại Ngọ trăm việc tốt.
Tại Tị Đăng Viên: thừa kế và lên quan lãnh chức là hai điều tốt nhất.
Tại Dần, Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất: Rất suy vi.
25/. TINH NHẬT MÃ: (Bình Tú) Tướng tinh con ngựa, chủ trị ngày chủ nhật.
_ Nên làm: Xây dựng phòng mới.
_ Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, mở thông đường nước.
_ Ngoại lệ: Sao Tinh là một trong Thất Sát Tinh, nếu sanh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được.
Tại Dần Ngọ Tuất đều tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng.
Tại Thân là Đăng Giá (lên xe): xây cất tốt mà chôn cất nguy.
Hạp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất.
26/. TRƯƠNG NGUYỆT LỘC: (Kiết Tú) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gã, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo, làm thuỷ lợi.
_ Kiêng cữ: Sửa hoặc làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước
_ Ngoại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn (xem kiêng cữ như các mục trên).
27/. DỰC HỎA XÀ: (Hung Tú) Tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ 3.
_ Nên làm: Cắt áo sẽ được tiền tài.
_ Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác đòn đông, trổ cửa gắn cửa, các vụ thủy lợi.
_ Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt. Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tý Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan lãnh chức.
28/. CHẨN THỦY DẪN: (Kiết Tú) Tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ 4.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây cất lầu gác, chôn cất, cưới gã. Các việc khác cũng tốt như dựng phòng, cất trại, xuất hành, chặt cỏ phá đất.
_ Kiêng cữ: Đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Tại Tị Dậu Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa, tạo tác thịnh vượng.
Tại Tị Đăng Viên là ngôi tôn đại, mưu động ắt thành danh
_ Nên làm: tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới gã sanh con quý. Công danh khoa cử cao thăng, đỗ đạt.
_ Kỵ làm: chôn cất hoạn nạn ba năm. Sửa chữa hay xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sanh con nhằm ngày có Sao Giác khó nuôi, nên lấy tên Sao mà đặt tên cho nó mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được.
_ Ngoại lệ: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả, mọi sự tốt đẹp.
Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: Đại Kỵ đi thuyền, và cũng chẳng nên làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế.
2/. CANG KIM LONG: (Hung Tú) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: cắt may áo màn (sẽ có lộc ăn).
_ Kiêng cữ: Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gã e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sanh con nhằm ngày này ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành.
_ Ngoại lệ: Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại (vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất). Sao Cang tại Hợi, Mẹo, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.
3/. ĐÊ THỔ LẠC: (Hung Tú) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7.
_ Nên làm: Sao Đê Đại Hung, không cò việc chi hạp với nó.
_ Kiêng cữ: Khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sanh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó. Đó chỉ là các việc Đại Kỵ, các việc khác vẫn kiêng cữ.
_ Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.
4/. PHÒNG NHẬT THỐ: (Kiết Tú) Tướng tinh con Thỏ, chủ trị ngày Chủ nhật.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc đều tốt, thứ nhất là xây dựng nhà, chôn cất, cưới gã, xuất hành, đi thuyền, mưu sự, chặt cỏ phá đất, cắt áo.
_ Kiêng cữ: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh, không kỵ việc chi cả.
_ Ngoại lệ: Tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt, tại Dậu càng tốt hơn, vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu.
Trong 6 ngày Kỷ Tị, Đinh Tị, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác, ngoại trừ chôn cất là rất kỵ.
Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát: chẳng nên chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
5/. TÂM NGUYỆT HỒ: (Hung tú) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ 2.
_ Nên làm: Tạo tác việc chi cũng không hạp với Hung tú này.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại, thứ nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, đóng giường, lót giường, tranh tụng.
_ Ngoại lệ: Ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên, có thể dùng các việc nhỏ.
6/. VỸ HỎA HỔ: (Kiết Tú) tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ 3.
_ Nên làm: Mọi việc đều tốt, tốt nhất là các vụ khởi tạo, chôn cất, cưới gã, xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, các vụ thủy lợi, khai trương, chặt cỏ phá đất.
_ Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mẹo rất Hung, còn các ngày Mẹo khác có thể tạm dùng được.
7/. CƠ THỦY BÁO: (Kiết Tú) Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ 4.
_ Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, tu bổ mồ mã, trổ cửa, khai trương, xuất hành, các vụ thủy lợi (như tháo nước, đào kinh, khai thông mương rảnh...)
_ Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ, duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
8/. ĐẨU MỘC GIẢI: (Kiết Tú) Tướng tinh con cua, chủ trị ngày thứ 5.
_ Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, các vụ thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.
_ Kiêng cữ: Rất kỵ đi thuyền. Con mới sanh đặt tên nó là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi.
_ Ngoại lệ: Tại Tị mất sức. Tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
9/. NGƯU KIM NGƯU: (Hung Tú) Tướng tinh con trâu, chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: Đi thuyền, cắt may áo mão.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà, dựng trại, cưới gã, trổ cửa, làm thủy lợi, nuôi tằm, gieo cấy, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ.
_ Ngoại lệ: Ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật, chớ động tác việc chi, riêng ngày Nhâm Dần dùng được.
Trúng ngày 14 ÂL là Diệt Một Sát, cữ: làm rượu, lập lò nhuộm lò gốm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, kỵ nhất là đi thuyền chẳng khỏi rủi ro.
Sao Ngưu là một trong Thất sát Tinh, sanh con khó nuôi, nên lấy tên Sao của năm, tháng hay ngày mà đặt tên cho trẻ và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sanh nó mới mong nuôi khôn lớn được.
10/. NỮ THỔ BỨC: (Hung Tú) Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ 7.
_ Nên làm: Kết màn, may áo.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại, hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, đầu đơn kiện cáo.
_ Ngoại lệ: Tại Hợi Mẹo Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùng.
Ngày Mẹo là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
11/. HƯ NHẬT THỬ: (Hung Tú) Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật.
_ Nên làm: Hư có nghĩa là hư hoại, không có việc chi hợp với Sao Hư.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kinh rạch.
_ Ngoại lệ: Gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hạp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn có thể động sự. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất.
Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghiệp, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, NHƯNg nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8 , 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế, thứ nhất là đi thuyền ắt chẳng khỏi rủi ro.
12/. NGUY NGUYỆT YẾN: (Bình Tú) Tứng tinh con chim én, chủ trị ngày thứ 2.
_ Nên làm: Chôn cất rất tốt, lót giường bình yên.
_ Kiêng Cữ: Dựng nhà, trổ cửa, gác đòn đông, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Tại Tị, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: tạo tác sự việc được quý hiển.
13/. THẤT HỎA TRƯ: (Kiết Tú) Tướng tinh con heo, chủ trị ngày thứ 3.
_ Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất.
_ Kiêng cữ: Sao Thất Đại Kiết không có việc chi phải cữ.
_ Ngoại lệ: Tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt.
Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt. Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát (kiêng cữ như trên).
14/. BÍCH THỦY DU: (Kiết Tú) Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ 4.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là xây cất nhà, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước, các vụ thuỷ lợi, chặt cỏ phá đất, cắt áo thêu áo, khai trương, xuất hành, làm việc thiện ắt Thiện quả tới mau hơn.
_ Kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết, không có việc chi phải kiêng cữ.
_ Ngoại lệ: Tại Hợi Mẹo Mùi trăm việc kỵ, thứ nhất trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đọan Sát (Kiêng cữ như trên)
15/. KHUÊ MỘC LANG: (Bình Tú) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5.
_ Nên làm: Tạo dựng nhà phòng, nhập học, ra đi cầu công danh, cắt áo.
_ Kiêng cữ: Chôn cất, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao móc giếng, thưa kiện, đóng giường lót giường.
_ Ngoại lệ: Sao Khuê là một trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên Sao Khuê hay lấy tên Sao của năm tháng mà đặt cho trẻ dễ nuôi.
Sao Khuê Hãm Địa tại Thân: Văn Khoa thất bại.
Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mưu sự đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ.
Tại Thìn tốt vừa vừa.
Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến thân danh.
16/. LÂU KIM CẨU: (Kiết Tú) Tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: Khởi công mọi việc đều tốt. Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gã, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước hay các vụ thủy lợi, cắt áo.
_ Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi đường thủy.
_ Ngoại lệ: Tại Ngày Dậu Đăng Viên: Tạo tác đại lợi.
Tại Tị gọi là Nhập Trù rất tốt.
Tại Sửu tốt vừa vừa.
Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp.
17/. VỊ THỔ TRĨ: (Kiết Tú) Tướng tinh con chim trĩ, chủ trị ngày thứ 7.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng, lấy giống.
_ Kiêng cữ: Đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, xây cất nhà cửa.
Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn (kiêng cữ như các mục trên).
18/. MÃO NHẬT KÊ: (Hung Tú) Tướng tinh con gà, chủ trị ngày chủ nhật.
_ Nên làm: Xây dựng, tạo tác.
_ Kiêng cữ: Chôn Cất (ĐẠI KỴ), cưới gã, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay.
_ Ngoại lệ: Tại Mùi mất chí khí.
Tại Ất Mẹo và Đinh Mẹo tốt, Ngày Mẹo Đăng Viên cưới gã tốt, nhưng ngày Quý Mẹo tạo tác mất tiền của.
Hạp với 8 ngày: Ất Mẹo, Đinh Mẹo, Tân Mẹo, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi.
19/. TẤT NGUYỆT Ô: (Kiết Tú) Tướng tinh con quạ, chủ trị ngày thứ 2.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học.
_ Kiêng cữ: Đi thuyền
_ Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn đều tốt.
Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt . Lại thêm Sao Tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gã và chôn cất là 2 điều ĐẠI KIẾT.
20/. CHỦY HỎA HẦU: (Hung Tú) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3.
_ Nên làm: Không có sự việc chi hợp với Sao Chủy.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các vụ thuộc về chết chôn như sửa đắp mồ mả, làm sanh phần (làm mồ mã để sẵn), đóng thọ đường (đóng hòm để sẵn).
_ Ngoại lệ: Tại Tị bị đoạt khí, Hung càng thêm Hung.
Tại Dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát (kiêng cữ xem ở các mục trên).
Tại Sửu là Đắc Địa, ắt nên. Rất hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn.
21/. SÂM THỦY VIÊN: (Bình Tú) Tướng tinh con vượn, chủ trị ngày thứ 4.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như: xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương.
_ Kiêng cữ: Cưới gã, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn.
_ Ngoại lệ: Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách.
22/. TỈNH MỘC CAN: (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.
_ Nên làm: Tạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, nhập học, đi thuyền.
_ Kiêng cữ: Chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sanh phần, đóng thọ đường.
_ Ngoại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang.
23/. QUỶ KIM DƯƠNG: (Hung Tú) Tướng tinh con dê, chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: Chôn cất, chặt cỏ phá đất, cắt áo.
_ Kiêng cữ: Khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là xây cất nhà, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, xây tường, dựng cột.
_ Ngoại lệ: Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn.
Ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lập lò gốm lò nhuộm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Nhằm ngày 16 ÂL là ngày Diệt Một kỵ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, kỵ nhất đi thuyền.
24/. LIỄU THỔ CHƯƠNG: (Hung tú) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7.
_ Nên làm: Không có việc chi hạp với Sao Liễu.
_ Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Hung hại nhất là chôn cất, xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi.
_ Ngoại lệ: Tại Ngọ trăm việc tốt.
Tại Tị Đăng Viên: thừa kế và lên quan lãnh chức là hai điều tốt nhất.
Tại Dần, Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất: Rất suy vi.
25/. TINH NHẬT MÃ: (Bình Tú) Tướng tinh con ngựa, chủ trị ngày chủ nhật.
_ Nên làm: Xây dựng phòng mới.
_ Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, mở thông đường nước.
_ Ngoại lệ: Sao Tinh là một trong Thất Sát Tinh, nếu sanh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được.
Tại Dần Ngọ Tuất đều tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng.
Tại Thân là Đăng Giá (lên xe): xây cất tốt mà chôn cất nguy.
Hạp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất.
26/. TRƯƠNG NGUYỆT LỘC: (Kiết Tú) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gã, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo, làm thuỷ lợi.
_ Kiêng cữ: Sửa hoặc làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước
_ Ngoại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn (xem kiêng cữ như các mục trên).
27/. DỰC HỎA XÀ: (Hung Tú) Tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ 3.
_ Nên làm: Cắt áo sẽ được tiền tài.
_ Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gã, xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác đòn đông, trổ cửa gắn cửa, các vụ thủy lợi.
_ Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt. Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tý Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan lãnh chức.
28/. CHẨN THỦY DẪN: (Kiết Tú) Tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ 4.
_ Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây cất lầu gác, chôn cất, cưới gã. Các việc khác cũng tốt như dựng phòng, cất trại, xuất hành, chặt cỏ phá đất.
_ Kiêng cữ: Đi thuyền.
_ Ngoại lệ: Tại Tị Dậu Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa, tạo tác thịnh vượng.
Tại Tị Đăng Viên là ngôi tôn đại, mưu động ắt thành danh
PHỤ LỤC 4: BẢNG TRA NGÀY
HOÀNG ĐẠO HẮC ĐẠO
NGÀY
THÁNG
|
THANH LONG
|
MINH ĐƯỜNG
|
THIÊN HÌNH
|
CHU TƯỚC
|
KIM QUỸ
|
KIM ĐƯỜNG
|
BẠCH HỔ
|
NGỌC ĐƯỜNG
|
THIÊN LAO
|
NGUYÊN VU
|
TƯ MỆNH
|
CÂU TRẦN
|
1
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
2
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
3
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
4
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
5
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
6
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
7
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
8
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
9
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
10
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
THÂN
|
DẬU
|
11
|
THÂN
|
DẬU
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
12
|
TUẤT
|
HỢI
|
TÝ
|
SỬU
|
DẦN
|
MÃO
|
THÌN
|
TỊ
|
NGỌ
|
MÙI
|
THÂN
|
DẬU
|
PHỤ LỤC 5: BẢNG TRA SAO THEO
NGỌC HẠP THÔNG THƯ
STT
|
Tên sao
|
Tính chất
|
1
|
Thiên đức
|
Tốt mọi việc
|
2
|
Thiên đức hợp
|
Tốt mọi việc
|
3
|
Nguyệt Đức
|
Tốt mọi việc
|
4
|
Nguyệt đức hợp
|
Tốt mọi việc,
kỵ tố tụng
|
5
|
Thiên hỷ (trực
thành)
|
Tốt mọi việc,
nhất là hôn thú
|
6
|
Thiên phú (trực
mãn)
|
Tốt mọi việc,
nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng
|
7
|
Thiên Quý
|
Tốt mọi việc
|
8
|
Thiên Xá
|
Tốt cho tế tự,
giải oan, trừ được các sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp trực khai thì
rất tốt tức là ngày thiên xá gặp sinh khí
|
9
|
Sinh khí (trực
khai)
|
Tốt mọi việc,
nhất là làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây
|
10
|
Thiên Phúc
|
Tốt mọi việc
|
11
|
Thiên thành
(Ngọc đường Hoàng Đạo)
|
Tốt mọi việc
|
12
|
Thiên Quan
trùng với Tư mệnh Hoàng Đạo
|
Tốt mọi việc
|
13
|
Thiên Mã (Lộc
mã) trùng với Bạch hổ: xấu
|
Tốt cho việc
xuất hành, giao dịch, cầu tài lộc
|
14
|
Thiên tài trùng
ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo
|
Tốt cho việc
cầu tài lộc, khai trương
|
15
|
Địa tài trùng
ngày Bảo quang Hoàng đạo
|
Tốt cho việc
cầu tài lộc, khai trương
|
16
|
Nguyệt Tài
|
Tốt cho việc
cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch
|
17
|
Nguyệt Ân
|
Tốt mọi việc
|
18
|
Nguyệt Không
|
Tốt cho việc
làm nhà, làm gường
|
19
|
Minh tinh
(trùng với Thiên lao Hắc Đạo- xấu)
|
Tốt mọi việc
|
20
|
Thánh tâm
|
Tốt mọi việc,
nhất là cầu phúc, tế tự
|
21
|
Ngũ phú
|
Tốt mọi việc
|
22
|
Lộc khố
|
Tốt cho việc
cầu tài, khai trương, giao dịch
|
23
|
Phúc Sinh
|
Tốt mọi việc
|
24
|
Cát Khánh
|
Tốt mọi việc
|
25
|
Âm Đức
|
Tốt mọi việc
|
26
|
U Vi tinh
|
Tốt mọi việc
|
27
|
Mãn đức tinh
|
Tốt mọi việc
|
28
|
Kính Tâm
|
Tốt đối với
tang lễ
|
29
|
Tuế hợp
|
Tốt mọi việc
|
30
|
Nguyệt giải
|
Tốt mọi việc
|
31
|
Quan nhật
|
Tốt mọi việc
|
32
|
Hoạt điệu
|
Tốt, nhưng gặp
thụ tử thì xấu
|
33
|
Giải thần
|
Tốt cho việc tế
tự,tố tụng, gải oan (trừ được các sao xấu)
|
34
|
Phổ hộ (Hội hộ)
|
Tốt mọi việc,
làm phúc, giá thú, xuất hành
|
35
|
Ích Hậu
|
Tốt mọi việc,
nhất là giá thú
|
36
|
Tục Thế
|
Tốt mọi việc,
nhất là giá thú
|
37
|
Yếu yên (thiên
quý)
|
Tốt mọi việc,
nhất là giá thú
|
38
|
Dịch Mã
|
Tốt mọi việc,
nhất là xuất hành
|
39
|
Tam Hợp
|
Tốt mọi việc
|
40
|
Lục Hợp
|
Tốt mọi việc
|
41
|
Mẫu Thương
|
Tốt về cầu tài
lộc, khai trương
|
42
|
Phúc hậu
|
Tốt về cầu tài
lộc, khai trương
|
43
|
Đại Hồng Sa
|
Tốt mọi việc
|
44
|
Dân nhật, thời
đức
|
Tốt mọi việc
|
45
|
Hoàng Ân
|
|
46
|
Thanh Long
|
Hoàng Đạo - Tốt
mọi việc
|
47
|
Minh đường
|
Hoàng Đạo - Tốt
mọi việc
|
48
|
Kim đường
|
Hoàng Đạo - Tốt
mọi việc
|
49
|
Ngọc đường
|
Hoàng Đạo - Tốt
mọi việc
|
PHỤ LỤC 6: BẢNG TRA GIỜ ĐẸP



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét